Perotac CM80-160/18.5 là bơm trục ngang lưu lượng lớn: họng hút DN100, họng xả DN80, động cơ 18,5 kW (25 HP) chạy điện 3 pha 380 V. Theo catalogue, cột áp tối đa 39 m và cuối đường đặc tính đạt 210 m³/h tại 23,5 m. Máy hợp trạm bơm tưới, cấp nước tuần hoàn, chuyển nước giữa các hồ chứa.
Cùng 18,5 kW: CM80-160 hay CM65-200
CM80-160/18.5 cho lưu lượng lớn hơn ở cột áp thấp hơn, còn CM65-200/18.5 cho cột áp cao hơn với lưu lượng nhỏ hơn. Cần nhiều nước cho tưới hay tuần hoàn thì chọn CM80-160, cần đẩy lên cao thì chọn CM65-200. Với 18,5 kW, tủ cần khởi động sao – tam giác hoặc biến tần. Cần so điểm làm việc, anh chị gọi số 0388 330 239 gặp anh Chính.
Có hai cách chọn máy bơm trục ngang: chọn theo công suất và chọn theo điểm làm việc. Cách thứ hai tốn công hơn nhưng ít sai. Phần dưới áp dụng cách thứ hai cho Máy bơm trục ngang Perotac model: CM80-160/18.5 18.5Kw.
Chi tiết cơ khí đáng chú ý
Nhà sản xuất công bố: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite. Về tiêu chuẩn điện và cấp bảo vệ, nhãn ghi Lớp cách điện F Bảo vệ IP55. Hai nhóm thông tin này nên được xem cùng nhau khi đặt máy vào môi trường ẩm hoặc nhiều bụi.
Những việc phải làm khi lắp
Khi chạy thử, quan sát ba dấu hiệu: tiếng máy đều hay có lạo xạo, dòng điện các pha có lệch nhau nhiều không, và nước ra có bọt khí hay không. Bọt khí thường chỉ ra rò lọt trên đường hút, cần xử lý trước khi cho vận hành liên tục.
Vì sao cần tủ bảo vệ riêng
Phần lớn ca cháy động cơ không bắt đầu từ cơ khí mà từ lưới điện. Vì vậy tủ điều khiển cho CM80-160/18.5 cần đủ các chức năng bảo vệ mất pha và quá dòng, và trị số cài phải lấy từ số đo thực tế chứ không lấy tròn theo nhãn máy.
Đường ống ăn mất bao nhiêu cột áp
Rất nhiều hệ chạy yếu chỉ vì đường ống. Cùng một máy, tuyến ống dài với nhiều cút sẽ cho kết quả khác hẳn tuyến ngắn và thoáng. Khi lắp CM80-160/18.5, hãy đếm số cút và số van trên tuyến, thay cút vuông bằng cút cong và giữ đường kính không nhỏ hơn họng của máy.
Đặt mã này cạnh các mã lân cận
Nguyên tắc: nhu cầu nằm giữa dải thì chọn đúng mã đó; nhu cầu nằm sát biên thì nên lùi một cấp để máy làm việc trong vùng hiệu suất tốt. Đối với mã này, biên được xác định bởi 60 – 210 m³/h cùng 38.5 – 23.5 m.
Giữ máy bền bằng việc nhỏ
Cách nhận biết máy đang xuống: lưu lượng tụt mà điện vẫn đủ, hoặc vỏ máy nóng hơn thường lệ ở cùng chế độ tải. Gặp một trong hai dấu hiệu, hãy kiểm phía hút và mép cánh trước khi nghĩ tới việc thay máy.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
Một số dấu hiệu cần dừng máy ngay: tiếng như sỏi va trong buồng bơm, mùi khét ở hộp cực, rung mạnh kèm tiếng gõ. Ba dấu hiệu này nếu để chạy tiếp sẽ biến một việc sửa nhỏ thành hỏng nặng phần quay.
Từ nhu cầu tới mã máy
Quy trình rút gọn gồm bốn bước: tính lượng nước cần trong một giờ; cộng chiều cao đẩy với tổn thất trên đường ống; đối chiếu cặp số vừa có với dải 60 – 210 m³/h và 38.5 – 23.5 m; cuối cùng chừa dự phòng vừa phải. Chừa quá nhiều sẽ khiến máy chạy lệch khỏi vùng hiệu suất tốt.
Nước lẫn cát rút ngắn tuổi thọ
Cát không làm máy dừng ngay, nó làm máy yếu đi từng tháng. Khi thấy lưu lượng của CM80-160/18.5 giảm mà điện vẫn đủ, hãy mở kiểm mép cánh và mặt phớt trước khi nghĩ tới nguyên nhân khác. Bể lắng và giỏ lọc đặt đúng chỗ là biện pháp ít tốn kém.
Bảo hành và hỗ trợ sau bán
Bảo hành 12 tháng theo công bố của nhà sản xuất. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá gửi riêng cho từng đơn và chưa gồm VAT.
Hỗ trợ kỹ thuật qua số 038 833 0239, bao gồm cả phần hướng dẫn kiểm tra sau lắp và đặt trị số bảo vệ trên tủ điện.

