Khi so các mã trong cùng họ, phần khác biệt thật nằm ở tổ hợp cánh và họng đấu nối chứ không nằm ở tên gọi. Bài này chỉ ra chỗ khác biệt đó cho CM80-160/22 bằng chính số liệu của nó.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
Máy chạy nhưng không lên nước: kiểm mồi nước và độ kín đường hút. Lưu lượng yếu dần: nghi giỏ lọc bít hoặc mép cánh mòn. Nóng vỏ bất thường: đo lại điện áp tại cực đấu khi có tải. Rỉ nước ở cổ trục: bộ phớt đã tới hạn, nên thay cả bộ thay vì chỉ thay một mặt.
Phần điện cần chuẩn bị
Trước khi cấp điện, hãy kiểm ba việc: loại nguồn có khớp nhãn máy hay không — nhãn ghi 3 pha / 380V / 50Hz; đầu cốt đã siết đủ lực chưa; rơ le nhiệt đã đặt theo dòng đo thực tế chưa. Với mức công suất này, ba pha 380V là điều kiện bắt buộc.
Ba phép kiểm trước khi bàn giao
Sau khi lắp xong, nên thực hiện ba phép kiểm rồi mới bàn giao: đo dòng ba pha lúc chạy ổn định và so độ lệch giữa các pha, đo điện áp ngay tại hộp cực khi máy có tải, và nghe tiếng buồng bơm xem có lạo xạo bất thường. Ba số liệu này của CM80-160/22 nên được ghi lại làm mốc so sánh cho các lần bảo dưỡng sau.
Các con số cần nhớ của mã này
Bốn con số cần nhớ: công suất 22 Kw, lưu lượng đạt 90 – 225 m³/h và cột áp 39.8 – 23.5 m, họng 80 / 100 mm. Khi đặt cạnh một mã khác, hãy so từng cặp một chứ đừng quy hết về công suất.
Phạm vi sử dụng
Các vị trí thường gặp gồm trạm cấp nước nội khu, tuyến tăng áp cho nhà xưởng và đường cấp cho hệ phòng cháy. Điều kiện dùng được là điểm làm việc nằm trong dải 90 – 225 m³/h với cột áp 39.8 – 23.5 m; ra ngoài dải thì máy vẫn chạy nhưng hiệu suất tụt và điện tăng.
Cách chốt dải làm việc
Đừng chọn theo công suất. Hãy bắt đầu từ lượng nước cần mỗi giờ và độ cao thực phải đẩy, sau đó tra xem 90 – 225 m³/h có phủ được nhu cầu không. Dự phòng hợp lý là một phần nhỏ, không phải nhân đôi; nhân đôi thường dẫn tới máy chạy ở vùng lưu lượng cao mà áp thấp.
Đường ống ăn mất bao nhiêu cột áp
Rất nhiều hệ chạy yếu chỉ vì đường ống. Cùng một máy, tuyến ống dài với nhiều cút sẽ cho kết quả khác hẳn tuyến ngắn và thoáng. Khi lắp CM80-160/22, hãy đếm số cút và số van trên tuyến, thay cút vuông bằng cút cong và giữ đường kính không nhỏ hơn họng của máy.
Vật liệu quyết định môi trường dùng được
Cụm chi tiết tiếp xúc môi chất gồm: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite. Trong số này, mặt phớt và cánh là hai chỗ mòn trước nhất, nên khi lên kế hoạch vật tư dự phòng thì ưu tiên hai món đó.
Bảo hành và đặt hàng
Thời gian bảo hành theo công bố của nhà sản xuất: 12 tháng (xuất xứ Taiwan). Báo giá gửi theo yêu cầu và chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Hỗ trợ chọn mã và tư vấn lắp đặt: 038 833 0239. Khi liên hệ, xin cung cấp lượng cần mỗi giờ, mức cột áp phải thắng và loại nguồn điện tại chỗ để được đối chiếu nhanh.

