Bản S của GB-1500 dùng mô tơ 3 pha 380–415 V, hợp xưởng, trạm xử lý đã có điện công nghiệp. Mô tơ 1,5 kW (2 HP), dòng 3,44 A, 2800 vòng/phút, một tầng cánh. Catalogue: 220 m³/h khí lớn nhất, áp thổi lớn nhất 26 kPa, hút chân không 21 kPa, ồn dưới 60 dB.
Bể nông, cần nhiều khí: hợp máy một tầng
Áp thổi tối đa 26 kPa, đổi lại lưu lượng khí lớn, nên GB-1500S hợp bể nông, ao nuôi, bể điều hòa không sâu; độ ngập đĩa cộng tổn thất ống phải thấp hơn mức này. Bể sâu hơn nên hỏi mã có áp thổi cao hơn. Lắp van xả áp và đồng hồ áp trên đường khí để theo dõi đĩa có bị nghẹt. Đặt máy nơi thoáng, che mưa. Số đĩa và độ sâu bể gửi anh Chính 0388 330 239.
Nếu đang cân nhắc GB-1500S, điều nên xem trước không phải công suất mà là cặp lưu lượng khí và áp suất. Phần dưới đi từ số liệu thực của mã này rồi mới tới cách chọn và cách lắp.
Ứng dụng phù hợp
Mã này hợp cho hệ cần dòng khí liên tục ở áp vừa: bể hiếu khí, bể điều hoà, bể nuôi thuỷ sản, hoặc nhánh hút của thiết bị đóng gói. Lưu lượng khí 220 m³/h là căn cứ để tính số đĩa phân phối.
Thông số then chốt đọc từ nhãn máy
Dải lưu lượng khí của mã này là 220 m³/h, đi kèm áp suất 26 KPa, với 1.5 KW trên trục.
Bảo vệ điện trước khi bảo vệ máy
Một tủ điện đủ chức năng rẻ hơn nhiều lần một lần cuốn lại động cơ. Khi lắp GB-1500S, hãy kiểm lần lượt: bảo vệ mất pha có tác động không, rơ le nhiệt đặt đúng dòng chưa, tiếp điểm khởi động từ có rỗ không. Ba mục này làm được thì rủi ro điện giảm rõ.
Đảo pha làm gì máy
Sau khi thợ điện can thiệp vào tủ, thứ tự pha có thể đã đổi. Trước khi bàn giao lại GB-1500S, hãy kiểm chiều quay và ghi lại vào biên bản; đây là mục hay thiếu nhất trong các biên bản bảo dưỡng.
Đĩa khí và tuổi thọ máy
Nếu lượng khí vào bể giảm mà máy vẫn chạy bình thường, hãy nghi đĩa phân phối trước khi nghi máy. Kiểm bằng cách quan sát mật độ bọt trên mặt bể: bọt tập trung ở vài chỗ nghĩa là một số nhánh đã bít.
Trình tự lắp đặt
Thứ tự nên làm: cân bệ và siết chân máy, lắp lọc khí đầu vào, dựng tuyến ống khí có van một chiều, đấu điện và kiểm chiều quay, sau đó mở dần các nhánh phân phối. Ghi lại dòng điện khi chạy ổn định để làm mốc so sánh.
Từ nhu cầu tới mã máy
Hai lỗi thường gặp: bỏ qua tổn thất trên tuyến ống khí, và quên rằng đĩa phân phối bị bít dần sẽ làm áp yêu cầu tăng lên. Cách tránh: chọn mã có áp nhãn cao hơn nhu cầu một khoảng nhỏ, và đưa việc vệ sinh đĩa vào lịch bảo dưỡng.
Tiết diện dây và sụt áp trên tuyến cấp
Dây quá nhỏ so với chiều dài tuyến sẽ gây sụt áp, và sụt áp làm dòng tăng lên để giữ công suất, kết quả là cuộn dây nóng. Với mức 1.5 KW của GB-1500S, nên tính tiết diện theo cả chiều dài tuyến chứ không chỉ theo dòng định mức, đồng thời siết chặt mọi đầu cốt vì chỗ tiếp xúc lỏng cũng sinh sụt áp.
Chọn giữa các mã gần nhau
Nguyên tắc: nhu cầu nằm giữa dải thì chọn đúng mã đó; nhu cầu nằm sát biên thì nên lùi một cấp để máy làm việc trong vùng hiệu suất tốt. Đối với mã này, biên được xác định bởi 220 m³/h cùng 26 KPa.
Bên trong máy có gì
Tài liệu của mã này không công bố chi tiết vật liệu từng bộ phận, nên khi dùng cho môi chất đặc thù cần hỏi lại cấu hình vật liệu trước khi đặt, tránh suy đoán theo mã tương tự.
Bảo hành, giao hàng và liên hệ
Thời hạn bảo hành: 12 tháng. Mọi báo giá đều chưa gồm VAT và được gửi theo từng yêu cầu cụ thể. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Liên hệ 038 833 0239 nếu cần kiểm lại dải làm việc hoặc cần bản thông số đầy đủ của GB-1500S trước khi đặt.

