Perotac GB-1100/2 có động cơ 1,1 kW (1,5 HP) và hai tầng cánh, chạy điện gia đình 1 pha 220 V. Catalogue ghi lưu lượng khí tới 145 m³/h, áp thổi 37 kPa, chân không 30 kPa. Với mức khí này, máy đủ cấp cho bể xử lý nước thải nhỏ, bể điều hòa hay ao nuôi tôm cá vừa.
GB-1100/2: bản 1 pha, áp khá
Khách tìm “1100/2” thường cần máy hai tầng cánh để có áp thổi cao. Mức 37 kPa cho phép đặt đĩa khí sâu hơn, miễn độ ngập đĩa cộng tổn thất ống vẫn dưới mức này. Bản này chạy 1 pha 220 V, dòng 8,4 A nên cần dây riêng; công trình cần mô tơ khác có thể hỏi bản GB-1100S/2. Cần đối chiếu nguồn điện công trình với GB-1100/2, hỏi anh Chính qua 0388 330 239.
Bài viết này dành cho người đang phải chốt mã cho một công trình cụ thể. Thay vì liệt kê ưu điểm chung, nội dung bám vào số liệu riêng của Máy thổi khí con sò Perotac Đài Loan Model GB-1100/2 1.1KW và các bước kiểm cần làm trước khi đặt hàng.
Hỏng hóc hay gặp
Thứ tự loại trừ nên là: nguồn điện, lọc khí, tuyến ống, rồi mới tới phần quay. Phần lớn ca khí yếu dừng lại ở bước lọc khí và tuyến ống, nên hãy làm hai bước đó trước khi mở máy.
Tính nhu cầu trước khi chọn mã
Điểm làm việc của máy thổi khí do độ ngập đĩa quyết định. Mỗi mét nước ngập tương đương khoảng mười kPa, nên chỉ cần thả đĩa sâu thêm là yêu cầu áp tăng rõ. Hãy quy đổi độ ngập trước, rồi mới so với 37 KPa.
Vì sao khu đặt máy phải thoáng
Một máy đặt trong tủ kín có thể nóng hơn hẳn so với cùng máy đặt ngoài hành lang thoáng, dù chế độ tải không đổi. Trước khi kết luận máy yếu, hãy đo nhiệt độ không khí ngay tại cửa hút và so với nhiệt độ ngoài trời.
Bên trong máy có gì
Vì tài liệu không nêu vật liệu từng bộ phận, phần này được để định tính. Khi cần đối chiếu độ bền với môi chất cụ thể, nên lấy xác nhận bằng văn bản từ nhà sản xuất.
Đấu điện thế nào cho đúng
Nguồn sử dụng theo nhãn máy: 1 pha/220V/50Hz. Ở dải công suất này thị trường có cả bản một pha 220V, nên khi đặt hàng phải nói rõ loại nguồn đang có.
Nghiệm thu tại chỗ gồm những gì
Biên bản nghiệm thu có giá trị nhất khi nó chứa số đo. Với GB-1100/2, hãy ghi lại dòng từng pha, điện áp tại cực đấu và nhận xét về tiếng máy ngay trong ngày lắp. Lần bảo dưỡng sau chỉ cần so với bộ số này là thấy ngay máy đang tốt lên hay xấu đi.
Lọc khí đầu vào
Khí vào mang theo bụi sẽ mài cánh và làm khe hở lớn dần, hiệu suất tụt theo. Lõi lọc là chi tiết ít tốn kém trong máy nhưng bảo vệ phần đắt nhất. Với GB-1100/2, nên đặt lịch vệ sinh lọc theo tháng và thay lõi khi thấy mặt lọc đã bạc màu.
Phạm vi sử dụng
Các vị trí hay gặp: cấp khí bể sinh học, sục đảo nước bể nuôi, hút chân không nhẹ cho máy đóng gói và bàn hút. Điều kiện chọn đúng là áp cần thiết nằm dưới 37 KPa, vì chạy sát ngưỡng áp khiến máy nóng và ồn.
Bảo vệ máy khi nhánh bị đóng
Ngoài van xả áp, nên có một đồng hồ áp đặt trên tuyến để người vận hành nhìn thấy số thực. Có số thực thì việc phát hiện tuyến bị bít trở nên đơn giản, không phải chờ tới lúc máy phát tiếng lạ.
Bảng số liệu và cách hiểu
Mã GB-1100/2 được ghi nhận ở mức 1.1 KW, lưu lượng khí 145 m³/h, áp suất 37 KPa. Đây là bộ số dùng để đối chiếu với nhu cầu thực tế; mọi so sánh nên bám vào đúng các giá trị này.
Đĩa khí và tuổi thọ máy
Nếu lượng khí vào bể giảm mà máy vẫn chạy bình thường, hãy nghi đĩa phân phối trước khi nghi máy. Kiểm bằng cách quan sát mật độ bọt trên mặt bể: bọt tập trung ở vài chỗ nghĩa là một số nhánh đã bít.
Bảo hành, giao hàng và liên hệ
Thời hạn bảo hành: 12 tháng. Mọi báo giá đều chưa gồm VAT và được gửi theo từng yêu cầu cụ thể. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Liên hệ 038 833 0239 nếu cần kiểm lại dải làm việc hoặc cần bản thông số đầy đủ của GB-1100/2 trước khi đặt.

