GB-1500/2 là máy thổi khí con sò hai tầng cánh của Perotac, động cơ 1,5 kW chạy điện 1 pha 220–240 V. Catalogue ghi lưu lượng khí tối đa 145 m³/h, áp thổi tối đa 38 kPa, hút chân không tối đa 31 kPa, độ ồn dưới 60 dB. Hai tầng cánh cho áp cao hơn bản một tầng, hợp sục khí bể sâu.
Bể có đĩa khí đặt sâu: vì sao chọn hai tầng cánh
Bản hai tầng cánh đổi bớt lưu lượng khí lấy áp thổi cao hơn, nên GB-1500/2 với 38 kPa hợp bể có đĩa khí đặt sâu. Áp cần có gồm độ ngập đĩa phân phối cộng tổn thất ống và đĩa, phải thấp hơn mức tối đa của máy. Máy chạy 1 pha, nên đi dây và aptomat riêng, đặt nơi thoáng. Gửi độ sâu bể và số đĩa khí để anh Chính 0388 330 239 tính giúp.
Một mã thiết bị chỉ tốt khi đặt đúng chỗ. Vì vậy trang Máy thổi khí con sò Perotac Đài Loan Model GB-1500/2 1.5KW này bắt đầu từ số liệu, sau đó là phạm vi phù hợp, và cuối cùng là các bước kiểm trước khi bàn giao.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
Thứ tự loại trừ nên là: nguồn điện, lọc khí, tuyến ống, rồi mới tới phần quay. Phần lớn ca khí yếu dừng lại ở bước lọc khí và tuyến ống, nên hãy làm hai bước đó trước khi mở máy.
Chuẩn bị trước khi chạy
Ba điều dễ bỏ sót: đặt máy thấp hơn mực nước bể dẫn tới nước hồi ngược, thiếu van xả áp trên tuyến, và quên vệ sinh lọc khí trước lần chạy đầu. Kiểm xong ba mục này mới cấp điện cho GB-1500/2.
Đĩa khí và tuổi thọ máy
Nếu lượng khí vào bể giảm mà máy vẫn chạy bình thường, hãy nghi đĩa phân phối trước khi nghi máy. Kiểm bằng cách quan sát mật độ bọt trên mặt bể: bọt tập trung ở vài chỗ nghĩa là một số nhánh đã bít.
Bảo vệ điện trước khi bảo vệ máy
Một tủ điện đủ chức năng rẻ hơn nhiều lần một lần cuốn lại động cơ. Khi lắp GB-1500/2, hãy kiểm lần lượt: bảo vệ mất pha có tác động không, rơ le nhiệt đặt đúng dòng chưa, tiếp điểm khởi động từ có rỗ không. Ba mục này làm được thì rủi ro điện giảm rõ.
Nghiệm thu tại chỗ gồm những gì
Biên bản nghiệm thu có giá trị nhất khi nó chứa số đo. Với GB-1500/2, hãy ghi lại dòng từng pha, điện áp tại cực đấu và nhận xét về tiếng máy ngay trong ngày lắp. Lần bảo dưỡng sau chỉ cần so với bộ số này là thấy ngay máy đang tốt lên hay xấu đi.
Ứng dụng phù hợp
Các vị trí hay gặp: cấp khí bể sinh học, sục đảo nước bể nuôi, hút chân không nhẹ cho máy đóng gói và bàn hút. Điều kiện chọn đúng là áp cần thiết nằm dưới 38 KPa, vì chạy sát ngưỡng áp khiến máy nóng và ồn.
So sánh trong cùng dải
Hai mã cùng công suất vẫn cho kết quả khác nhau vì tổ hợp cánh và họng khác nhau. Với GB-1500/2, cặp số cần dùng để so là 145 m³/h và 38 KPa. Cách so này tránh được lỗi chọn máy to hơn mà vẫn không đạt yêu cầu.
Vì sao thả đĩa sâu lại cần áp cao
Hay có nhầm lẫn giữa độ sâu bể và độ ngập đĩa. Cái cần tính là chiều cao cột nước phía trên đĩa, quy theo tỉ lệ mười kPa cho mỗi mét. Sau khi có số đó, cộng thêm phần tổn thất trên tuyến ống khí rồi mới đối chiếu với 38 KPa.
Chọn đúng dải làm việc
Điểm làm việc của máy thổi khí do độ ngập đĩa quyết định. Mỗi mét nước ngập tương đương khoảng mười kPa, nên chỉ cần thả đĩa sâu thêm là yêu cầu áp tăng rõ. Hãy quy đổi độ ngập trước, rồi mới so với 38 KPa.
Yêu cầu về nguồn điện
Nguồn sử dụng theo nhãn máy: 1 pha/220V/50Hz. Ở dải công suất này thị trường có cả bản một pha 220V, nên khi đặt hàng phải nói rõ loại nguồn đang có.
Thông tin bảo hành và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Sản phẩm được bảo hành 12 tháng theo công bố của nhà sản xuất, xuất xứ Đài Loan.
Đầu mối kỹ thuật: 038 833 0239. Nếu đang so nhiều mã cùng lúc, xin gửi kèm điều kiện hiện trường để được tư vấn theo đúng điểm làm việc.

