Bể xử lý nhỏ ở xưởng đã có điện 3 pha có thể dùng Perotac GB-550S/2. Máy có hai tầng cánh, mô tơ 0,55 kW (0,75 HP), 380–415 V, dòng 2,2 A. Theo catalogue, khí tối đa 88 m³/h, áp thổi lớn nhất 30 kPa và chân không 24 kPa; độ ồn ghi dưới 60 dB.
Bể nhỏ ở xưởng có điện 3 pha
Với 88 m³/h khí và áp 30 kPa, GB-550S/2 hợp bể xử lý nước thải nhỏ của xưởng, nhà hàng lớn hoặc bể nuôi cần đĩa khí đặt sâu hơn mức máy một tầng đáp ứng. Bản S dùng điện 3 pha nên cần tủ có bảo vệ mất pha. Đặt máy nơi khô, thoáng, có lọc gió đầu hút và van xả áp. Xưởng ở Hà Nội cần đối chiếu số đĩa khí, gọi 0388 330 239 để anh Chính xem.
Trang này tập trung vào phần người mua cần: Máy thổi khí con sò Perotac Đài Loan Model GB-550S/2 0.55KW làm được gì trong dải nào (88 m³/h), cần điều kiện gì để chạy bền, và những lỗi nào hay gặp nếu lắp sai.
Vật liệu quyết định môi trường dùng được
Vì tài liệu không nêu vật liệu từng bộ phận, phần này được để định tính. Khi cần đối chiếu độ bền với môi chất cụ thể, nên lấy xác nhận bằng văn bản từ nhà sản xuất.
Tủ bảo vệ mất pha và lệch pha
Mất một pha khiến hai pha còn lại gánh toàn bộ tải, cuộn dây cháy rất nhanh và lỗi này thường không được bảo hành. Cụm GB-550S/2 nên đi kèm tủ có chức năng bảo vệ mất pha, lệch pha, quá dòng và quá nhiệt, đặt trị số nhảy theo dòng thực đo được lúc máy chạy ổn định.
Bảo dưỡng và tuổi thọ
Tuổi thọ máy thổi khí phụ thuộc gần hết vào chất lượng khí vào. Vệ sinh lọc theo lịch, giữ khu đặt máy khô thoáng, kiểm độ rung định kỳ và theo dõi dòng điện so với mốc ban đầu. Dòng tăng dần ở cùng chế độ là dấu hiệu tuyến khí đang bị bít.
So sánh trong cùng dải
Hai mã cùng công suất vẫn cho kết quả khác nhau vì tổ hợp cánh và họng khác nhau. Với GB-550S/2, cặp số cần dùng để so là 88 m³/h và 30 KPa. Cách so này tránh được lỗi chọn máy to hơn mà vẫn không đạt yêu cầu.
Các vị trí thường lắp
Phạm vi dùng được xác định bởi hai số: lượng khí cần mỗi giờ và áp phải thắng khi đĩa khí ngập nước. Mã này cho 88 m³/h ở 30 KPa, phù hợp cho các bể có độ ngập vừa phải trong hệ xử lý nước thải và hệ nuôi trồng.
Nghiệm thu tại chỗ gồm những gì
Biên bản nghiệm thu có giá trị nhất khi nó chứa số đo. Với GB-550S/2, hãy ghi lại dòng từng pha, điện áp tại cực đấu và nhận xét về tiếng máy ngay trong ngày lắp. Lần bảo dưỡng sau chỉ cần so với bộ số này là thấy ngay máy đang tốt lên hay xấu đi.
Quy đổi độ sâu thành yêu cầu áp
Khi hạ đĩa phân phối xuống sâu hơn để khí tan tốt hơn, yêu cầu áp tăng theo. Đây là lý do một máy chạy tốt ở bể cạn lại rít khi chuyển sang bể sâu. Trước khi đổi cao độ đĩa, hãy tính lại áp cần thiết và so với 30 KPa.
Xử lý nhanh các tình huống
Thứ tự loại trừ nên là: nguồn điện, lọc khí, tuyến ống, rồi mới tới phần quay. Phần lớn ca khí yếu dừng lại ở bước lọc khí và tuyến ống, nên hãy làm hai bước đó trước khi mở máy.
Yêu cầu về nguồn điện
Dải công suất nhỏ có sẵn cả bản một pha 220V và bản ba pha, vì vậy phải xác nhận nguồn trước khi đặt. Nhãn máy ghi 3 pha/380V/50Hz. Khuyến nghị đo điện áp tại hộp cực lúc máy có tải, đừng chỉ tin số đọc ở tủ.
Vì sao cần van an toàn
Van xả áp thường bị coi là phụ kiện không cần thiết cho tới lần đầu có sự cố bít tuyến. Chi phí của nó nhỏ hơn nhiều so với một lần sửa phần quay. Trên tuyến của GB-550S/2, van này nên đặt gần họng xả để phản ứng nhanh.
Đặt hàng và bảo hành
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Bảo hành 12 tháng, xuất xứ Đài Loan theo công bố của nhà sản xuất. Báo giá theo yêu cầu, chưa gồm VAT.
Số liên hệ kỹ thuật: 038 833 0239. Trường hợp cần đối chiếu với mã lân cận, xin nêu rõ điều kiện lắp thực tế để được so đúng dải.

