Nếu đang cân nhắc IRG125-125/11, điều nên xem trước không phải công suất mà là cặp lưu lượng và cột áp. Phần dưới đi từ số liệu thực của mã này rồi mới tới cách chọn và cách lắp.
Phạm vi sử dụng
Phạm vi sử dụng được xác định bởi hai bờ: một bờ là lưu lượng cần thiết, bờ kia là cột áp phải thắng. Nếu cả hai đều sát điểm định mức 143 m³/h và 16 m thì mã này là lựa chọn hợp lý cho trạm cấp, tuyến tăng áp hoặc nhánh phòng cháy.
So sánh trong cùng dải
Hai mã cùng công suất vẫn cho kết quả khác nhau vì tổ hợp cánh và họng khác nhau. Với IRG125-125/11, cặp số cần dùng để so là 143 m³/h và 16 m. Cách so này tránh được lỗi chọn máy to hơn mà vẫn không đạt yêu cầu.
Cấu tạo và vật liệu
Mã này chưa có bảng vật liệu chi tiết trong tài liệu, vì vậy phần cấu tạo chỉ nên mô tả định tính. Với ứng dụng có hoá chất hoặc nước lợ, hãy yêu cầu bản thông số vật liệu chính thức trước khi chốt.
Bảng số liệu và cách hiểu
Bộ thông số của IRG125-125/11: 11 kW – 15 Hp · họng 125 mm · lưu lượng 143 m³/h · cột áp 16 m. Các giá trị này lấy nguyên từ tài liệu của mã máy, không quy đổi và không làm tròn.
Phần điện cần chuẩn bị
Máy thuộc nhóm phải dùng ba pha 380V; đấu sai nguồn là nguyên nhân cháy cuộn dây thường gặp nhất. Nhãn máy ghi 3 pha 380V. Khuyến nghị đo điện áp tại hộp cực lúc máy có tải, đừng chỉ tin số đọc ở tủ.
Số tầng cánh nói gì về đặc tính máy
Mỗi tầng cánh góp thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng gần như do đường kính cánh và họng xả quyết định. Vì thế hai máy cùng công suất nhưng khác số tầng sẽ cho đường đặc tính khác nhau: máy nhiều tầng đẩy cao mà lưu lượng vừa, máy ít tầng thì ngược lại. Với IRG125-125/11, hãy đọc cặp lưu lượng và cột áp cùng lúc thay vì nhìn riêng một con số.
Bật tắt liên tục phá máy
Đếm số lần máy bật trong một giờ là cách nhanh nhất để đánh giá hệ có ổn hay không. Bật tắt quá dày nghĩa là thiếu thể tích đệm. Với IRG125-125/11, bình tích áp và dải áp cài rộng hơn sẽ kéo dài quãng nghỉ, giảm hẳn số lần khởi động mà người dùng không cảm nhận được khác biệt.
Chuẩn bị trước khi chạy
Bệ đặt phải phẳng và đủ cứng, các bu lông chân siết đều để không gây rung. Đường hút nên ngắn, đủ tiết diện và kín tuyệt đối; đoạn ống ngay sau họng xả cần thoáng vì vận tốc ở đó cao nhất. Chạy thử nên bắt đầu ở van xả mở hé rồi mở dần, vừa mở vừa nghe tiếng buồng bơm.
Bảo hành, giao hàng và liên hệ
Thời hạn bảo hành: 12 tháng. Mọi báo giá đều chưa gồm VAT và được gửi theo từng yêu cầu cụ thể. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Liên hệ 038 833 0239 nếu cần kiểm lại dải làm việc hoặc cần bản thông số đầy đủ của IRG125-125/11 trước khi đặt.

