Bơm chìm giếng khoan (bơm hỏa tiễn) rất phổ biến ở vùng ven và ngoại thành Hà Nội, nơi nhiều hộ dùng nước giếng khoan. Công ty Trung Kiên có đủ đường kính 3–4–6 inch, cả cánh nhựa và cánh inox, hàng Aquaris (Ý) và Perotac (Đài Loan), công suất 0,25–110 kW, cột áp tới 450 m. Gọi 0388330239 để chọn đúng theo độ sâu giếng.

Bảng thông số
| Nhóm | Công suất (kW) | Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) |
|---|---|---|---|
| Cánh nhựa | 0,25 – 22 | 1 – 54 | 24 – 450 |
| Cánh inox | 0,75 – 110 | 2,5 – 180 | 18 – 408 |
Phân loại
Cánh nhựa nhẹ, giá tốt cho nước trong; cánh inox bền, chịu nước nhiễm sắt/cát thường gặp ở Hà Nội. Xem Aquaris – Ý và Perotac – Đài Loan.

Ứng dụng
- Nhà dân ngoại thành: cấp nước sinh hoạt từ giếng lên bồn.
- Tưới tiêu, trang trại: tưới vườn, cây, ao ở vùng ven.
- Công trình, nhà máy: khai thác nước ngầm.
- Khu vực nước máy yếu: giải pháp cấp nước ổn định.
Vì sao chọn Công ty Trung Kiên
- Aquaris, Perotac chính hãng.
- Đủ đường kính 3/4/6 inch sẵn kho.
- Tư vấn lắp tủ điện chống cạn (nước giếng HN hay tụt).
- Bảo hành 12 tháng.
Cách chọn
Cần đường kính giếng, lưu lượng và cột áp = mực nước động + chiều cao đẩy + 25% tổn thất. Ví dụ mực nước 35 m, đẩy lên 6 m → cột áp ≈ (35+6)×1,25 ≈ 51 m; lưu lượng ~3 m³/h chọn hỏa tiễn 4 inch cánh nhựa 1,1 kW.
| Nhu cầu | Chọn dòng |
|---|---|
| Giếng gia đình | Cánh nhựa 3–4 inch, 0,25–1,5 kW |
| Nước nhiễm sắt/cát | Cánh inox |
| Trang trại lớn | Inox 6 inch, 3 pha |
Gửi độ sâu giếng qua Zalo 0388330239.
Liên hệ & báo giá
Công ty Trung Kiên – Bơm chìm giếng khoan chính hãng
📞 Hotline / Zalo: 0388330239 · 🕗 T2–T7, 08:00–17:30
📍 Kho Hà Nội: Số 5, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên · 📍 Kho TP.HCM: 484/5 KP62, An Phú Đông, Q12
Bài viết liên quan
- Bơm giếng khoan vùng ven Hà Nội
- Máy bơm cho nhà 4–5 tầng ở Hà Nội
- Hệ bơm nước cho nhà ống Hà Nội
- Bơm tăng áp chung cư cũ nước yếu
- Máy bơm cho nhà nghỉ, khách sạn mini
Câu hỏi thường gặp
1. Giếng ở Hà Nội hay nhiễm sắt nên chọn gì?
Ưu tiên cánh inox chịu ăn mòn tốt hơn cánh nhựa.
2. Bơm hỏa tiễn hay cháy, chống thế nào?
Chủ yếu do chạy cạn — lắp tủ điện có rơ-le chống cạn.
3. 3-4-6 inch khác gì?
Là đường kính thân bơm, phải nhỏ hơn đường kính giếng.
Chọn cỡ thân theo đường kính ống giếng
| Ống giếng | Cỡ bơm | Thường gặp ở |
|---|---|---|
| Ống 110 | 4 inch | Nhà dân, nhà vườn vùng ven Hà Nội |
| Ống 160 | 5 inch | Trang trại, nhà xưởng |
| Ống 200 | 6 inch | Giếng công nghiệp, trạm cấp nước |
🔴 Giếng luôn phải to hơn bơm một cấp. Thả bơm khít lòng giếng thì nước không có đường chảy quanh vỏ động cơ để làm mát, máy nóng và cháy dù mọi thông số khác đều đúng. Đây là lỗi thi công tốn kém nhất ở nhóm này.
Vật liệu cánh quyết định giếng nào dùng được
Cánh nhựa kỹ thuật chỉ dùng cho nước sạch, ⛔ không bơm được nước lẫn cát. Cánh inox bơm được nước có lẫn cát, dùng cho giếng mới khoan, giếng vùng đất cát và giếng trang trại.
Cát mài mòn cánh nhựa rất nhanh mà không có dấu hiệu rõ: máy vẫn chạy êm, dòng điện bình thường, chỉ lưu lượng tụt dần theo tháng. Giếng mới khoan ở vùng ven Hà Nội hầu như luôn có cát trong giai đoạn đầu.
Tính cột áp cần thiết
Cột áp không phải chiều sâu giếng. Cột áp cần bằng chiều sâu mực nước động cộng chiều cao đẩy lên bồn cộng tổn thất trên đường ống cộng áp cần tại điểm ra.
Mực nước động là mực nước khi bơm đang chạy, luôn thấp hơn mực nước tĩnh lúc giếng nghỉ. Tính theo mực nước tĩnh rồi chọn máy vừa khít thì tới giờ cao điểm sáng và chiều tối máy sẽ hụt hơi.
Lắp đặt và bảo vệ máy
Bơm treo cách đáy giếng một khoảng để không hút cát lắng, dùng dây treo chịu lực riêng chứ không treo bằng ống nhựa. Cáp điện buộc dọc ống với khoảng cách đều, chừa chùng vừa phải.
Tủ điện cần aptomat đúng dòng, rơ le nhiệt, bảo vệ mất pha với máy ba pha và bảo vệ chạy cạn. Bơm giếng khoan chạy cạn cháy rất nhanh vì nước chính là thứ làm mát động cơ.
Năm thông tin để chọn đúng máy
Một: đường kính ống giếng. Hai: mực nước động. Ba: chiều cao đẩy và chiều dài tuyến ống. Bốn: nước có cát hay không. Năm: lưu lượng cần mỗi giờ và nguồn điện.
Thiếu thông tin thứ tư là rất dễ chọn nhầm cánh nhựa cho giếng có cát — ca hỏng sớm phổ biến nhất bên em phải xử lý. Gọi 038 833 0239 gặp Chính để kiểm lại trước khi chốt.
- Lưu Lượng: 110m³/h Cột Áp: 408m
- Lưu Lượng: 160m³/h Cột Áp: 235m
- Lưu Lượng: 180m³/h Cột Áp: 264m
- Lưu Lượng: 180m³/h Cột Áp: 297m
