Đọc thông số 4SA10/7 trước khi chọn máy
Bảng thông số của chính máy 4SA10/7 ghi công suất trục 1.1 kW, lưu lượng lớn nhất 13.8 m³/h và cột áp lớn nhất 47 m. Hai con số lưu lượng và cột áp không bao giờ đạt cùng một lúc: khi máy phải đẩy nước lên gần 47 m thì lượng nước ra giảm mạnh, còn khi mở hết van cho nước chảy tự do thì cột áp còn lại rất thấp. Điểm làm việc thật của máy nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, và người chọn bơm cần đặt nhu cầu của mình vào đúng khoảng giữa đó chứ không lấy số cực đại trên nhãn làm căn cứ.
Điều kiện giếng và vị trí thả 4SA10/7
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng để không hút phải lớp bùn cát tích tụ, đồng thời phải luôn nằm dưới mực nước động chứ không chỉ dưới mực nước tĩnh. Đường kính thân ghi trên bảng là 95 mm, đối chiếu với ống vách trước khi mua để không phải trả hàng. Cánh nhựa của dòng này chỉ bơm nước sạch, không bơm được nước lẫn cát; giếng có cát bắt buộc phải chuyển sang loại cánh inox.
Tính nhanh cột áp cần thiết
Phép tính đơn giản: lấy độ sâu mực nước động cộng chiều cao từ miệng giếng lên điểm cao nhất của hệ, cộng thêm phần dự trù cho tổn thất ống và cho áp lực tại vòi. Đối chiếu tổng đó với cột áp 47 m của 4SA10/7; nếu tổng chiếm khoảng hai phần ba tới ba phần tư cột áp lớn nhất thì máy đang làm việc ở vùng hiệu suất tốt. Nếu tổng đã sát 47 m, nước sẽ ra rất yếu và nên tính máy có số tầng cánh nhiều hơn.
Mực nước động: con số hay bị bỏ qua
Khi chưa bơm, mặt nước trong giếng đứng ở mực nước tĩnh. Vừa mở máy, mặt nước tụt xuống một đoạn rồi dừng lại ở mực nước động, và chính mực này mới là điểm khởi đầu để tính cột áp cho 4SA10/7. Giếng khai thác lâu năm thường có mực nước động tụt sâu thêm theo mùa khô. Cách đo đơn giản nhất là buộc dây vào một vật nặng thả xuống trong lúc máy đang chạy ổn định, đánh dấu chỗ dây ướt. Lấy số đo đó cộng với chiều cao bồn và tổn thất ống, rồi so lại với cột áp 47 m trên bảng.
Một pha, ba pha và biến tần
Bảng thông số của máy ghi 1 pha / 220V / 50Hz 3 pha / 380V / 50Hz. Với dòng bơm giếng khoan, bản một pha 220V chỉ có ở các cỡ nhỏ dưới 2,2 kW; từ 3 kW trở lên là ba pha 380V. Máy này 1.1 kW. Biến tần ngoài việc đổi pha còn giúp máy khởi động mềm và điều chỉnh lưu lượng theo nhu cầu, tiết kiệm điện khi nhu cầu thay đổi trong ngày. Bù lại phải đặt biến tần ở chỗ thoáng, tránh nước và chọn loại có công suất dư so với 1.1 kW.
Chất liệu nói gì về môi trường làm việc
Phần vật liệu của máy: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Phớt: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Nước giếng ở mỗi vùng mỗi khác: nơi nhiễm mặn nhẹ, nơi nhiều sắt, nơi còn cát sau khoan. Thân inox xử lý được phần ăn mòn, nhưng phần mài mòn thì phụ thuộc vào cánh. Cánh nhựa của dòng này chỉ bơm nước sạch, tuyệt đối không dùng cho giếng lẫn cát. Bảng còn ghi: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Xuất xứ và bảo hành
Bảng thông số ghi xuất xứ Nhập khẩu Đài Loan. Perotac là thương hiệu của Đài Loan, và chính sách bảo hành áp cho máy này là 12 tháng. Hàng nhập khẩu Đài Loan được bảo hành 12 tháng. Phạm vi bảo hành tính cho lỗi vật liệu và lỗi chế tạo; các hỏng hóc do đấu điện sai, chạy khô hoặc bơm nước lẫn cát với bộ cánh nhựa đều không thuộc diện bảo hành.
Nhận báo giá và đặt 4SA10/7
Bộ phận kinh doanh nhận yêu cầu qua điện thoại hoặc Zalo và trả lời trong giờ làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Máy được kiểm tra thông mạch, kiểm cách điện và chạy thử trước khi xuất kho. Chi phí báo riêng cho từng cấu hình, chưa gồm VAT. Liên hệ Mr Chính theo số 038 833 0239, Zalo cùng số — Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội.


