SFm6-25-1.1F – bơm chìm inox đưa nước từ bể ngầm lên bồn mái
SFm6-25-1.1F thuộc dòng SF áp cao của Perotac (Đài Loan): bơm chìm thân inox, động cơ 1,1 kW (1,5 HP), chạy điện một pha 220–240 V, 50 Hz và có sẵn công tắc phao. Trong nhà phố và nhà nhiều tầng, máy được thả chìm trong bể ngầm để đẩy nước lên bồn mái; từ bồn mái nước tự chảy xuống các tầng.
Theo catalogue hãng, SFm6-25-1.1F đẩy cao tối đa 27,5 m (ở lưu lượng 0) và cho lưu lượng tối đa 15 m³/h (ở cột áp thấp nhất trong bảng). Đừng cộng hai con số đó với nhau: lúc máy đẩy cao nhất thì gần như không ra nước, lúc ra nhiều nước nhất thì cột áp đã xuống thấp.
Mã SFm6-25-1.1F đọc từ trái sang: chữ SF chỉ dòng máy; chữ m viết thường ngay sau báo bản điện một pha; cặp 6-25 là con số lưu lượng (tính theo m³/h) rồi con số cột áp (tính theo mét) mà Perotac dùng để đặt tên; 1.1 là kW của động cơ; chữ F cuối mã nghĩa là máy gắn sẵn công tắc phao. Cặp số 6-25 chỉ để gọi tên cho dễ nhận, còn máy cho bao nhiêu nước ở độ cao nào thì xem bảng ngay dưới đây.
Bảng lưu lượng – cột áp của SFm6-25-1.1F
| Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) |
|---|---|
| 0 | 27,5 |
| 3 | 27,1 |
| 6 | 25,6 |
| 9 | 23 |
| 12 | 19,5 |
| 15 | 16 |
Các điểm trên chép từ catalogue Perotac; hãng thử với nước sạch ở 20 °C (độ nhớt 1 mm²/s), điện 50 Hz, động cơ 2 cực, và nói rõ số liệu mang tính điển hình chứ không bảo đảm y hệt ở từng công trình.
Tính cột áp cho nhà phố rồi mới dò bảng
Cột áp mà bơm phải thắng gồm hai phần. Phần thứ nhất là chênh cao từ mặt nước thấp nhất trong bể ngầm tới miệng ống xả vào bồn mái; nên đo ở mức nước thấp nhất vì bể càng vơi thì quãng phải đẩy càng dài. Phần thứ hai là tổn thất trên đường ống đứng, các đoạn ống ngang, co, van một chiều và van khoá; đường ống càng dài và càng nhiều co thì phần này càng lớn.
Cộng hai phần được cột áp cần, rồi dò vào bảng của SFm6-25-1.1F: ở 23 m máy cho 9 m³/h; ở 19,5 m lưu lượng còn 12 m³/h. Cột áp công trình càng gần 27,5 m thì nước lên bồn càng ít; khi đó nên chọn mã lớn hơn một bậc thay vì để máy chạy sát giới hạn.
Bơm đầy bồn mái mất bao lâu
Lưu lượng quyết định tốc độ nước lên bồn. Lấy đúng một điểm trong bảng: SFm6-25-1.1F cho 9 m³/h ở cột áp 23 m, tức mỗi mét khối bồn mái cần khoảng 6,7 phút (60 phút chia 9 m³/h). Nhân con số này với dung tích bồn sẽ ra thời gian bơm đầy một lần, dùng để so với nhu cầu dùng nước buổi sáng và buổi tối của cả nhà.
Nhà có nhiều tầng cho thuê hoặc nhiều hộ dùng chung một bồn mái thì nước tiêu thụ nhanh hơn; nên tính theo giờ dùng nhiều nhất trong ngày rồi chọn mã có lưu lượng đủ ở đúng cột áp đã tính.
SFm6-25-1.1F hợp việc gì, không hợp việc gì
Trong catalogue, Perotac liệt kê công dụng của SF gồm: lấy nước từ giếng hay bể chứa, dùng trong gia đình, trong công trình dân dụng lẫn công nghiệp, và tưới vườn, tưới tiêu. Bể ngầm chứa nước máy hay nước giếng đã lắng trong của nhà phố nằm đúng nhóm việc này. Giới hạn hãng đặt ra: nước không quá 40 °C và hàm lượng cát không quá 0,1 %.
Không dùng SFm6-25-1.1F cho hố gom nước thải có giẻ, rác sợi hoặc bùn đặc: cánh nhôm đúc và rọ hút inox của máy không làm cho môi chất đó. Hố nước thải lẫn rác cần bơm cắt rác Perotac; còn hố thu nước sinh hoạt ít rác của nhà phố thì dùng dòng SS/SSM trong mục bơm chìm Perotac.
Điện một pha và công tắc phao trong bể ngầm
Nhà phố chỉ có điện sinh hoạt vẫn chạy được SFm6-25-1.1F, vì máy dùng nguồn 1 pha 220–240 V tần số 50 Hz; nên đi một aptomat riêng cho bơm. Công tắc phao đi kèm máy nằm trong bể ngầm: nước dâng thì máy chạy, nước xuống thấp thì máy dừng, nhờ vậy bơm không chạy cạn khi bể hết nước.
Phao này chỉ biết mực nước ở bể ngầm, không biết bồn mái đã đầy hay chưa. Muốn máy tự ngắt khi bồn mái đầy, cần thêm phao điện hoặc bộ điều khiển mực nước đặt ở bồn mái, đấu qua khởi động từ phù hợp công suất máy. Khi thả máy, chừa đủ khoảng trống để phao lên xuống tự do, không vướng thành bể hay ống đẩy.
Đặt cạnh các mã SF khác
Bậc dưới cùng nhóm điện một pha: SFm6-22-0.75F – 0,75 kW, lên cao nhất 24,4 m, ra nhiều nhất 12 m³/h. Bậc trên: SFm10-28-1.5F – 1,5 kW, lên cao nhất 31,9 m, ra nhiều nhất 15 m³/h. Cả 14 mã đều có trong danh mục bơm chìm Perotac áp cao.
Vật liệu và cấu tạo theo catalogue
Những phần ngâm trong bể ngầm lâu ngày — rọ hút (lưới lọc), vỏ bọc động cơ, nắp trên — được Perotac làm bằng inox AISI 304; riêng cánh bơm là nhôm đúc. Phớt cơ khí cặp graphit với gốm, ngâm trong dầu thuộc loại cho phép dùng ở máy thực phẩm, dược phẩm. Động cơ hai cực quay chừng 2.850 vòng/phút với điện 50 Hz; khi hỏng, cuộn dây vẫn quấn lại được. Đặt riêng thì Perotac có thể làm phớt đặc biệt hoặc động cơ cho điện áp khác.
Lắp trong bể ngầm cho bền
Máy phải luôn ngập trong nước khi chạy. Không đặt rọ hút sát lớp cặn dưới đáy bể ngầm, vì hãng chỉ cho phép nước lẫn cát tối đa 0,1 %; bể nhiều cặn nên vệ sinh trước khi thả máy. Treo máy bằng dây hoặc xích inox để kéo lên kiểm tra mà không phải xuống bể; trên ống đẩy lên bồn mái nên có van một chiều và van khoá để tháo máy không phải xả cả cột nước trong ống.
Xuất xứ, bảo hành và cách đặt SFm6-25-1.1F
Xuất xứ Đài Loan (hãng Perotac); thời hạn bảo hành SFm6-25-1.1F là 12 tháng, áp dụng theo chính sách của hãng. Giá báo theo từng đơn.
Phụ trách kinh doanh và kỹ thuật: Chính, gọi hoặc nhắn Zalo 0388330239. Anh/chị gửi số tầng hoặc chiều cao nhà, vị trí và độ sâu bể ngầm, dung tích bồn mái, nguồn điện một pha hay ba pha để bên em kiểm lại mã trước khi đặt.

