Trước khi đặt bất cứ mã nào, nên có trong tay hai con số: lượng cần mỗi giờ và mức cột áp phải thắng. Bài này lấy Máy bơm đĩa inox Perotac model 2CDX200/30 2.2Kw làm ví dụ để đi qua đúng hai con số đó.
Dùng ở đâu thì hợp
Phạm vi sử dụng được xác định bởi hai bờ: một bờ là lưu lượng cần thiết, bờ kia là cột áp phải thắng. Nếu cả hai đều nằm trong 15 m³/h và 55 m thì mã này là lựa chọn hợp lý cho trạm cấp, tuyến tăng áp hoặc nhánh phòng cháy.
Từ nhu cầu tới mã máy
Quy trình rút gọn gồm bốn bước: tính lượng nước cần trong một giờ; cộng chiều cao đẩy với tổn thất trên đường ống; đối chiếu cặp số vừa có với dải 15 m³/h và 55 m; cuối cùng chừa dự phòng vừa phải. Chừa quá nhiều sẽ khiến máy chạy lệch khỏi vùng hiệu suất tốt.
Trình tự lắp và chạy thử
Thứ tự nên làm: cân bệ và siết chân máy, kiểm độ kín đường hút, lắp van một chiều đúng chiều sau họng xả, đấu điện và kiểm chiều quay, cuối cùng mới mở van xả từng nhịp. Ghi lại dòng điện lúc chạy ổn định để làm mốc cho lần bảo dưỡng sau.
Khi máy chạy không như mong đợi
Bốn tình huống hay gặp cùng hướng xử lý: mất mồi thì xử lý rò trên đường hút; tiếng lạo xạo thì kiểm điều kiện hút vì đó là dấu hiệu xâm thực; rơ le nhiệt nhảy lặp lại thì đo dòng thực và soi lại tiết diện dây; nước ra phập phù thì kiểm van một chiều.
Hai cách ghép máy cho hai mục đích khác nhau
Trước khi ghép máy, phải trả lời câu hỏi thiếu lưu lượng hay thiếu cột áp. Thiếu lưu lượng thì ghép song song, mỗi nhánh có van một chiều riêng để nước không chạy vòng. Thiếu cột áp thì ghép nối tiếp và phải chắc thân máy phía sau chịu được áp đầu vào cộng thêm. Với 2CDX200/30, cả hai phương án đều cần tủ điều khiển tính cho tổng dòng.
Cấu tạo và vật liệu
Nhà sản xuất công bố: Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 304 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic. Về tiêu chuẩn điện và cấp bảo vệ, nhãn ghi Lớp cách điện F Bảo vệ IP44. Hai nhóm thông tin này nên được xem cùng nhau khi đặt máy vào môi trường ẩm hoặc nhiều bụi.
Điện nguồn và đấu nối
Phần điện của 2CDX200/30 nên chuẩn bị theo ba mục: nguồn đúng loại (3 pha / 380V / 50Hz), tiết diện dây tính theo chiều dài tuyến, và tủ có bảo vệ quá dòng cùng bảo vệ mất pha. Nhãn ghi Lớp cách điện F Bảo vệ IP44, cần lưu ý khi đặt máy ở nơi ẩm.
Áp lực dội khi van đóng nhanh
Búa nước là thứ âm thầm phá đường ống nhanh nhất. Tiếng gõ đanh trong ống mỗi lần tắt máy chính là dấu hiệu. Với 2CDX200/30, nên đặt van một chiều ngay sau họng xả và đóng van tay theo nhiều nhịp chậm; nếu tuyến ống dài thì bổ sung thêm bình giảm chấn ở đoạn cuối.
Chính sách bảo hành và cách đặt hàng
Mã 2CDX200/30 được bảo hành 12 tháng theo công bố của nhà sản xuất. Giá báo theo từng đơn và chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Gọi 038 833 0239 để được đối chiếu thông số trước khi chốt. Nên chuẩn bị trước ba thông tin: nhu cầu mỗi giờ, chiều cao hoặc mức áp phải thắng, và nguồn điện đang có.

