Hỏi đúng thì chọn nhanh. Ba câu hỏi nên trả lời trước khi chốt CM32-200/4.0: cần bao nhiêu mỗi giờ, phải thắng mức cột áp nào, nguồn điện tại chỗ là loại gì. Phần dưới lần lượt xử lý ba câu đó.
Giữ máy bền bằng việc nhỏ
Gợi ý chu kỳ: hàng tháng kiểm rò và nghe tiếng máy; mỗi quý vệ sinh lọc và siết lại các điểm nối điện; mỗi năm mở kiểm mép cánh cùng mặt phớt. Vật tư nên dự phòng trước là bộ phớt và gioăng, vì đó là hai món hết tuổi trước nhất.
Vật liệu quyết định môi trường dùng được
Phần vật liệu được nhà sản xuất công bố như sau: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite. Đọc kỹ mục này giúp biết ngay máy chịu được môi chất nào, vì tuổi thọ phụ thuộc vào cặp vật liệu tiếp xúc nhiều hơn là vào công suất.
Chọn đúng điểm làm việc
Đừng chọn theo công suất. Hãy bắt đầu từ lượng nước cần mỗi giờ và độ cao thực phải đẩy, sau đó tra xem 6 – 27 m³/h có phủ được nhu cầu không. Dự phòng hợp lý là một phần nhỏ, không phải nhân đôi; nhân đôi thường dẫn tới máy chạy ở vùng lưu lượng cao mà áp thấp.
Lắp đặt và chạy thử
Ba điều dễ bỏ sót khi lắp: đường hút hở làm máy mất mồi, van một chiều lắp ngược chiều, và bệ đặt không phẳng gây rung kéo theo mòn phớt. Kiểm đủ ba mục này rồi hãy cấp điện cho CM32-200/4.0.
Ghép song song và ghép nối tiếp
Ghép song song cộng lưu lượng, ghép nối tiếp cộng cột áp. Nếu cần nhiều nước mà chiều cao đẩy không đổi thì đặt thêm một máy song song với CM32-200/4.0; nếu cần đẩy cao hơn trên cùng một lượng nước thì mới nghĩ tới nối tiếp. Ghép sai kiểu sẽ tốn điện mà không được thêm gì.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
Một số dấu hiệu cần dừng máy ngay: tiếng như sỏi va trong buồng bơm, mùi khét ở hộp cực, rung mạnh kèm tiếng gõ. Ba dấu hiệu này nếu để chạy tiếp sẽ biến một việc sửa nhỏ thành hỏng nặng phần quay.
Phạm vi sử dụng
Các vị trí thường gặp gồm trạm cấp nước nội khu, tuyến tăng áp cho nhà xưởng và đường cấp cho hệ phòng cháy. Điều kiện dùng được là điểm làm việc nằm trong dải 6 – 27 m³/h với cột áp 40 – 27 m; ra ngoài dải thì máy vẫn chạy nhưng hiệu suất tụt và điện tăng.
Sụt áp làm nóng động cơ
Sụt áp không hiện ra bằng mắt, nó hiện ra bằng nhiệt độ vỏ máy. Khi kiểm CM32-200/4.0 mà thấy vỏ nóng hơn thường lệ trong khi lưu lượng vẫn bình thường, hãy nghi tuyến dây trước khi nghi máy. Việc cần làm là đo áp tại cực đấu khi có tải và xem lại toàn bộ điểm nối trên đường đi.
Bảo hành và đặt hàng
Thời gian bảo hành theo công bố của nhà sản xuất: 12 tháng (xuất xứ Taiwan). Báo giá gửi theo yêu cầu và chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Hỗ trợ chọn mã và tư vấn lắp đặt: 038 833 0239. Khi liên hệ, xin cung cấp lượng cần mỗi giờ, mức cột áp phải thắng và loại nguồn điện tại chỗ để được đối chiếu nhanh.

