Nội dung dưới đây được gom từ các câu hỏi thực tế khi khách hỏi về CM65-125/7.5: dải làm việc tới đâu, cần nguồn điện gì, lắp cần chuẩn bị những gì và bảo dưỡng ra sao.
Cấu tạo và vật liệu
Nhà sản xuất công bố: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite. Về tiêu chuẩn điện và cấp bảo vệ, nhãn ghi Lớp cách điện F Bảo vệ IP55. Hai nhóm thông tin này nên được xem cùng nhau khi đặt máy vào môi trường ẩm hoặc nhiều bụi.
Thông số then chốt đọc từ nhãn máy
Dải lưu lượng của mã này là 30 – 132 m³/h, đi kèm cột áp 26.4 – 16.5 m, với 7.5 Kw trên trục. Họng đấu nối 65 / 80 mm, cần chuẩn bị mặt bích hoặc ren tương ứng trước khi lắp.
Khi một máy không đủ
Hai máy đặt song song không cho gấp đôi lưu lượng nếu đường ống không đủ lớn, vì tổn thất áp tăng theo bình phương vận tốc. Khi nhân đôi số máy quanh CM65-125/7.5, hãy nâng đường ống chính lên một cấp, nếu không phần thêm sẽ bị chính đường ống ăn hết.
Chăm máy theo chu kỳ
Cách nhận biết máy đang xuống: lưu lượng tụt mà điện vẫn đủ, hoặc vỏ máy nóng hơn thường lệ ở cùng chế độ tải. Gặp một trong hai dấu hiệu, hãy kiểm phía hút và mép cánh trước khi nghĩ tới việc thay máy.
Điện nguồn và đấu nối
Trước khi cấp điện, hãy kiểm ba việc: loại nguồn có khớp nhãn máy hay không — nhãn ghi 3 pha / 380V / 50Hz; đầu cốt đã siết đủ lực chưa; rơ le nhiệt đã đặt theo dòng đo thực tế chưa. Với mức công suất này, ba pha 380V là điều kiện bắt buộc.
Từ nhu cầu tới mã máy
Quy trình rút gọn gồm bốn bước: tính lượng nước cần trong một giờ; cộng chiều cao đẩy với tổn thất trên đường ống; đối chiếu cặp số vừa có với dải 30 – 132 m³/h và 26.4 – 16.5 m; cuối cùng chừa dự phòng vừa phải. Chừa quá nhiều sẽ khiến máy chạy lệch khỏi vùng hiệu suất tốt.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Mỗi lần khởi động, dòng điện qua cuộn dây cao hơn nhiều so với lúc chạy ổn định, nên số lần bật tắt trong giờ ảnh hưởng tới tuổi thọ nhiều hơn tổng số giờ chạy. Nếu CM65-125/7.5 làm việc theo nhu cầu đóng mở liên tục, hãy bổ sung bình tích áp đủ thể tích và đặt dải áp bật tắt rộng ra để giảm số nhịp.
So sánh trong cùng dải
Nguyên tắc: nhu cầu nằm giữa dải thì chọn đúng mã đó; nhu cầu nằm sát biên thì nên lùi một cấp để máy làm việc trong vùng hiệu suất tốt. Đối với mã này, biên được xác định bởi 30 – 132 m³/h cùng 26.4 – 16.5 m.
Thông tin bảo hành và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Sản phẩm được bảo hành 12 tháng theo công bố của nhà sản xuất, xuất xứ Taiwan.
Đầu mối kỹ thuật: 038 833 0239. Nếu đang so nhiều mã cùng lúc, xin gửi kèm điều kiện hiện trường để được tư vấn theo đúng điểm làm việc.

