Perotac IRG100-125/15 là bơm ly tâm trục đứng kiểu inline, cửa hút và cửa xả cùng cỡ DN100 nằm thẳng hàng trên ống. Mô tơ 15 kW (20 HP), nguồn 3 pha 380–415 V, 2900 vòng/phút. Catalogue ghi điểm định mức 160 m³/h, tức 2667 lít/phút, ở cột áp 20 m. Máy hợp tuần hoàn nước lạnh, nước nóng, cấp nước tòa nhà.
Lắp inline trên tuyến DN100: gọn phòng máy
Kiểu inline lắp thẳng trên tuyến ống nên tiết kiệm diện tích, hợp phòng máy chiller, trạm tuần hoàn nước của tòa nhà, nhà máy. Với 160 m³/h ở 20 m, máy dành cho hệ lưu lượng lớn, cột áp vừa. Đường ống hai đầu cần giá đỡ riêng, không để thân bơm gánh tải; nên có khớp mềm, van chặn và van một chiều. Hệ tuần hoàn ở Hà Nội cần đối chiếu điểm làm việc, liên hệ 0388 330 239 gặp anh Chính.
Trước khi đặt bất cứ mã nào, nên có trong tay hai con số: lượng cần mỗi giờ và mức cột áp phải thắng. Bài này lấy Máy bơm trục đứng inline Perotac IRG100-125/15 làm ví dụ để đi qua đúng hai con số đó.
Tính nhu cầu trước khi chọn mã
Quy trình rút gọn gồm bốn bước: tính lượng nước cần trong một giờ; cộng chiều cao đẩy với tổn thất trên đường ống; đối chiếu cặp số vừa có với điểm định mức 160 m³/h và 20 m; cuối cùng chừa dự phòng vừa phải. Chừa quá nhiều sẽ khiến máy chạy lệch khỏi vùng hiệu suất tốt.
Vì sao phải trừ mực nước động
Một sai số hay gặp là lấy mực nước tĩnh để tính. Mực nước tĩnh chỉ đúng khi chưa hút; lúc IRG100-125/15 làm việc, mặt nước hạ thêm và phần hạ đó phải được trừ khỏi cột áp. Khuyến nghị đo hai lần, một lần trước khi chạy và một lần sau khi chạy ổn định, rồi lấy số xấu hơn.
Khi máy chạy không như mong đợi
Một số dấu hiệu cần dừng máy ngay: tiếng như sỏi va trong buồng bơm, mùi khét ở hộp cực, rung mạnh kèm tiếng gõ. Ba dấu hiệu này nếu để chạy tiếp sẽ biến một việc sửa nhỏ thành hỏng nặng phần quay.
Chi tiết cơ khí đáng chú ý
Tài liệu của mã này không công bố chi tiết vật liệu từng bộ phận, nên khi dùng cho môi chất đặc thù cần hỏi lại cấu hình vật liệu trước khi đặt, tránh suy đoán theo mã tương tự.
Ống nhỏ làm máy khoẻ thành máy yếu
Trước khi kết luận máy không đủ khoẻ, nên rà lại đường ống. Tăng một cấp đường kính thường hiệu quả hơn tăng một cấp công suất, lại không làm tăng tiền điện. Với IRG100-125/15, đoạn ống ngay sau họng xả là chỗ cần thoáng nhất vì vận tốc ở đó cao nhất.
So sánh trong cùng dải
Khi đứng giữa hai mã liền kề, hãy so cùng lúc lưu lượng và cột áp thay vì so công suất. Mã này nằm ở mức 15 kW – 20 Hp với cột áp 20 m, nên nếu nhu cầu thiên về đẩy cao thì cân nhắc mã có cột áp lớn hơn, còn thiên về lượng nhiều thì đổi hướng ngược lại.
Phạm vi sử dụng
Với điểm định mức 160 m³/h và cột áp 20 m, mã này phù hợp cho các tuyến cấp nước có nhu cầu ổn định, hệ tăng áp cho toà nhà và các tuyến cấp phục vụ hệ thống phòng cháy. Trước khi chốt, nên dựng điểm làm việc thực tế rồi so với điểm định mức trên.
Bảng số liệu và cách hiểu
Lưu lượng định mức của mã này là 160 m³/h, đi kèm cột áp định mức 20 m, với 15 kW – 20 Hp trên trục. Họng đấu nối 100 mm, cần chuẩn bị mặt bích hoặc ren tương ứng trước khi lắp.
Bảo hành và hỗ trợ sau bán
Bảo hành 12 tháng theo công bố của nhà sản xuất. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá gửi riêng cho từng đơn và chưa gồm VAT.
Hỗ trợ kỹ thuật qua số 038 833 0239, bao gồm cả phần hướng dẫn kiểm tra sau lắp và đặt trị số bảo vệ trên tủ điện.

