Ở bể vi sinh của xưởng nhỏ hay ao ương, nhu cầu thường là nhiều khí mà độ ngập không lớn; GB-750S của Perotac (Đài Loan) nhắm vào đúng chỗ đó. Bảng trang ghi điện 3 pha 380V, công suất 750 W; theo catalogue, máy đẩy tới 145 m³/h khí, áp thổi 22 kPa, chân không 18 kPa, dòng 1,81 A.
Bể nông của xưởng: tính áp trước khi lắp
22 kPa là mức áp của bản một tầng cánh, vì vậy cần cộng độ ngập đĩa khí với tổn thất trên ống và đĩa rồi so với con số này. Đường khí nên ngắn, ít co; có van xả áp để máy không quá tải khi đĩa bị bám bẩn. Tủ điện nên có rơ le nhiệt. Xưởng ở Hà Nội và các tỉnh miền Bắc có thể gửi kích thước bể cho anh Chính (0388 330 239) để chọn số máy.
Trước khi đặt bất cứ mã nào, nên có trong tay hai con số: lượng cần mỗi giờ và mức áp suất phải thắng. Bài này lấy Máy thổi khí con sò Perotac Đài Loan Model GB-750S 0.75KW làm ví dụ để đi qua đúng hai con số đó.
Đọc thông số trước khi so sánh
Dải lưu lượng khí của mã này là 145 m³/h, đi kèm áp suất 22 KPa, với 750 W trên trục.
Trình tự lắp đặt
Khi chạy thử, theo dõi ba dấu hiệu: tiếng máy đều hay rít, độ rung của thân máy, và nhiệt độ vỏ sau mười lăm phút. Nếu ống khí bị bít một phần, áp dồn lên và cả ba dấu hiệu sẽ xấu đi cùng lúc.
Ba phép kiểm trước khi bàn giao
Sau khi lắp xong, nên thực hiện ba phép kiểm rồi mới bàn giao: đo dòng ba pha lúc chạy ổn định và so độ lệch giữa các pha, đo điện áp ngay tại hộp cực khi máy có tải, và nghe tiếng buồng bơm xem có lạo xạo bất thường. Ba số liệu này của GB-750S nên được ghi lại làm mốc so sánh cho các lần bảo dưỡng sau.
Tiết diện dây và sụt áp trên tuyến cấp
Dây quá nhỏ so với chiều dài tuyến sẽ gây sụt áp, và sụt áp làm dòng tăng lên để giữ công suất, kết quả là cuộn dây nóng. Với mức 750 W của GB-750S, nên tính tiết diện theo cả chiều dài tuyến chứ không chỉ theo dòng định mức, đồng thời siết chặt mọi đầu cốt vì chỗ tiếp xúc lỏng cũng sinh sụt áp.
Độ ngập đĩa khí quy ra áp
Mỗi mét nước phía trên đĩa phân phối tương đương khoảng mười kPa mà máy phải thắng. Bể sâu ba mét đã lấy đi khoảng ba mươi kPa trước khi tính tới tổn thất trên ống. Vì vậy con số 22 KPa phải được so với tổng của độ ngập và tổn thất, không so với độ ngập đơn lẻ.
Phạm vi sử dụng
Mã này hợp cho hệ cần dòng khí liên tục ở áp vừa: bể hiếu khí, bể điều hoà, bể nuôi thuỷ sản, hoặc nhánh hút của thiết bị đóng gói. Lưu lượng khí 145 m³/h là căn cứ để tính số đĩa phân phối.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
Lưu lượng khí tụt: kiểm lọc khí đầu vào và các nhánh phân phối bị bít. Máy rít và nóng: áp trên tuyến đã vượt mức làm việc, cần mở bớt nhánh hoặc kiểm van xả áp. Rung mạnh: bệ đặt không phẳng hoặc cánh đã lệch. Có nước trong buồng khí: đặt máy sai cao độ so với mặt bể.
Đặt mã này cạnh các mã lân cận
Trong cùng một họ sản phẩm, chênh lệch giữa các mã chủ yếu ở họng đấu nối và tổ hợp cánh. Mã này nên khi đổi sang mã khác cần kiểm lại mặt bích và đoạn ống nối, tránh phải cải tạo tuyến ống sau khi hàng về.
Giữ máy bền bằng việc nhỏ
Dấu hiệu máy đang xuống: lượng khí giảm ở cùng mức điện, hoặc vỏ nóng hơn thường lệ. Gặp một trong hai, hãy kiểm lọc khí và các đĩa phân phối trước khi nghĩ tới việc thay máy.
Vì sao khu đặt máy phải thoáng
Một máy đặt trong tủ kín có thể nóng hơn hẳn so với cùng máy đặt ngoài hành lang thoáng, dù chế độ tải không đổi. Trước khi kết luận máy yếu, hãy đo nhiệt độ không khí ngay tại cửa hút và so với nhiệt độ ngoài trời.
Bảo hành, giao hàng và liên hệ
Thời hạn bảo hành: 12 tháng. Mọi báo giá đều chưa gồm VAT và được gửi theo từng yêu cầu cụ thể. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Liên hệ 038 833 0239 nếu cần kiểm lại dải làm việc hoặc cần bản thông số đầy đủ của GB-750S trước khi đặt.

