Bể hiếu khí của trạm xử lý nước thải nhà xưởng, phòng khám thường sâu hơn bể cá nhiều, nên máy thổi cần áp cao. GB-1100S/2 của Perotac, hàng Đài Loan, dùng hai tầng cánh và mô tơ 1,1 kW (1,5 HP) chạy 3 pha 380V, dòng 3,3 A. Catalogue: khí tối đa 145 m³/h, áp thổi 37 kPa, chân không 30 kPa.
Vận hành GB-1100S/2 ở trạm chạy liên tục
Trạm xử lý chạy cả ngày nên bố trí hai máy luân phiên theo giờ, máy nghỉ làm dự phòng. Áp cần dùng gồm độ ngập đĩa khí cộng tổn thất ống và đĩa; dư nhiều so với 37 kPa thì lắp van xả để chỉnh. Lọc gió đầu hút cần vệ sinh theo lịch, tủ điện có bảo vệ mất pha. Đơn vị vận hành trạm ở miền Bắc có thể gửi sơ đồ bể cho anh Chính, số 0388 330 239.
Bài viết không so sánh hãng này với hãng khác. Việc cần làm là xem Máy thổi khí con sò Perotac Đài Loan Model GB-1100S/2 1.1KW có nằm trong dải nhu cầu của bạn không, và nếu có thì cần chuẩn bị những gì để lắp đúng ngay lần đầu.
Phần điện cần chuẩn bị
Phần điện của GB-1100S/2 nên chuẩn bị theo ba mục: nguồn đúng loại (3 pha/380V/50Hz), tiết diện dây tính theo chiều dài tuyến, và tủ có bảo vệ quá dòng cùng bảo vệ mất pha.
Giữ máy bền bằng việc nhỏ
Gợi ý chu kỳ: hàng tháng vệ sinh lọc khí và nghe tiếng máy; mỗi quý siết lại điểm nối điện và kiểm van một chiều; mỗi năm mở kiểm khe cánh. Vật tư nên dự phòng là lõi lọc và gioăng cửa khí.
Cách chốt mức áp và lượng khí
Quy trình rút gọn: tính lượng khí cần mỗi giờ theo thể tích bể; xác định độ ngập của đĩa phân phối để biết áp phải thắng; cộng thêm tổn thất trên tuyến ống; đối chiếu với lưu lượng tối đa 145 m³/h và áp suất tối đa 37 KPa. Chọn máy có áp dư quá nhiều sẽ tốn điện mà không thêm lợi ích.
Tủ bảo vệ mất pha và lệch pha
Mất một pha khiến hai pha còn lại gánh toàn bộ tải, cuộn dây cháy rất nhanh và lỗi này thường không được bảo hành. Cụm GB-1100S/2 nên đi kèm tủ có chức năng bảo vệ mất pha, lệch pha, quá dòng và quá nhiệt, đặt trị số nhảy theo dòng thực đo được lúc máy chạy ổn định.
Bảo vệ máy khi nhánh bị đóng
Ngoài van xả áp, nên có một đồng hồ áp đặt trên tuyến để người vận hành nhìn thấy số thực. Có số thực thì việc phát hiện tuyến bị bít trở nên đơn giản, không phải chờ tới lúc máy phát tiếng lạ.
Xử lý nhanh các tình huống
Thứ tự loại trừ nên là: nguồn điện, lọc khí, tuyến ống, rồi mới tới phần quay. Phần lớn ca khí yếu dừng lại ở bước lọc khí và tuyến ống, nên hãy làm hai bước đó trước khi mở máy.
Đặt mã này cạnh các mã lân cận
Hai mã cùng công suất vẫn cho kết quả khác nhau vì tổ hợp cánh và họng khác nhau. Với GB-1100S/2, hai số cần dùng để so là lưu lượng tối đa 145 m³/h và áp suất tối đa 37 KPa. Cách so này tránh được lỗi chọn máy to hơn mà vẫn không đạt yêu cầu.
Nhiệt độ khí ra và thông gió
Khí bị nén luôn nóng lên, và phần nhiệt đó truyền sang thân máy. Nếu phòng máy kín, nhiệt tích lại làm nhiệt độ khí vào tăng theo, tạo thành vòng lặp xấu. Khu đặt GB-1100S/2 nên có lỗ thoáng ở cả cao độ thấp và cao để không khí tự đối lưu.
Bảng số liệu và cách hiểu
Bốn con số cần nhớ: công suất 1.1 KW, lưu lượng khí tối đa 145 m³/h và áp suất tối đa 37 KPa. Khi đặt cạnh một mã khác, hãy so từng cặp một chứ đừng quy hết về công suất.
Bảo hành và hỗ trợ sau bán
Bảo hành 12 tháng theo công bố của nhà sản xuất. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá gửi riêng cho từng đơn và chưa gồm VAT.
Hỗ trợ kỹ thuật qua số 038 833 0239, bao gồm cả phần hướng dẫn kiểm tra sau lắp và đặt trị số bảo vệ trên tủ điện.

