Hai tầng cánh giúp Perotac GB-750/2 đạt áp thổi tối đa 31 kPa dù động cơ chỉ 0,75 kW (1 HP) chạy điện 1 pha 220 V. Lưu lượng khí theo catalogue tối đa 88 m³/h, chân không 25 kPa, máy chạy êm dưới 60 dB. Hàng Perotac Đài Loan, hợp sục khí bể nhỏ, ao tôm cá, bể cá cảnh.
Hai tầng cánh có lợi gì
Với cùng công suất, bản hai tầng cánh cho áp thổi cao hơn bản một tầng, nên GB-750/2 hợp đĩa khí đặt sâu hơn; độ ngập đĩa cộng tổn thất ống phải dưới mức 31 kPa. Máy chạy 1 pha nên dùng được ở hộ nuôi, nhà hàng có bể hải sản quanh Hà Nội. Nên đặt máy nơi thoáng, có mái che, lắp lọc gió đầu hút. Hỏi cấu hình đĩa khí qua anh Chính 0388 330 239.
Xuất xứ trên nhãn: Đài Loan. GB-750/2 được trình bày ở đây theo trình tự: số liệu, phạm vi dùng, điều kiện lắp, và cuối cùng là chính sách bảo hành cùng cách đặt hàng.
Các con số cần nhớ của mã này
Mã GB-750/2 được ghi nhận ở mức 0.75 KW, lưu lượng khí 88 m³/h, áp suất 31 KPa. Đây là bộ số dùng để đối chiếu với nhu cầu thực tế; mọi so sánh nên bám vào đúng các giá trị này.
So sánh trong cùng dải
Trong cùng một họ sản phẩm, chênh lệch giữa các mã chủ yếu ở họng đấu nối và tổ hợp cánh. Mã này nên khi đổi sang mã khác cần kiểm lại mặt bích và đoạn ống nối, tránh phải cải tạo tuyến ống sau khi hàng về.
Tủ bảo vệ mất pha và lệch pha
Mất một pha khiến hai pha còn lại gánh toàn bộ tải, cuộn dây cháy rất nhanh và lỗi này thường không được bảo hành. Cụm GB-750/2 nên đi kèm tủ có chức năng bảo vệ mất pha, lệch pha, quá dòng và quá nhiệt, đặt trị số nhảy theo dòng thực đo được lúc máy chạy ổn định.
Khi máy chạy không như mong đợi
Thứ tự loại trừ nên là: nguồn điện, lọc khí, tuyến ống, rồi mới tới phần quay. Phần lớn ca khí yếu dừng lại ở bước lọc khí và tuyến ống, nên hãy làm hai bước đó trước khi mở máy.
Phần điện cần chuẩn bị
Phần điện của GB-750/2 nên chuẩn bị theo ba mục: nguồn đúng loại (1 pha/220V/50Hz), tiết diện dây tính theo chiều dài tuyến, và tủ có bảo vệ quá dòng cùng bảo vệ mất pha.
Ứng dụng phù hợp
Mã này hợp cho hệ cần dòng khí liên tục ở áp vừa: bể hiếu khí, bể điều hoà, bể nuôi thuỷ sản, hoặc nhánh hút của thiết bị đóng gói. Lưu lượng khí 88 m³/h là căn cứ để tính số đĩa phân phối.
Quy đổi độ sâu thành yêu cầu áp
Khi hạ đĩa phân phối xuống sâu hơn để khí tan tốt hơn, yêu cầu áp tăng theo. Đây là lý do một máy chạy tốt ở bể cạn lại rít khi chuyển sang bể sâu. Trước khi đổi cao độ đĩa, hãy tính lại áp cần thiết và so với 31 KPa.
Nhiệt tích tụ trong phòng máy
Thông gió cho phòng máy là việc rẻ và hiệu quả. Hai lỗ thoáng đặt lệch cao độ sẽ tạo dòng đối lưu tự nhiên, giữ nhiệt độ khí vào ổn định và nhờ đó giữ được lượng khí ra theo đúng nhãn máy.
Bảo vệ máy khi nhánh bị đóng
Ngoài van xả áp, nên có một đồng hồ áp đặt trên tuyến để người vận hành nhìn thấy số thực. Có số thực thì việc phát hiện tuyến bị bít trở nên đơn giản, không phải chờ tới lúc máy phát tiếng lạ.
Cấu tạo và vật liệu
Tài liệu của mã này không công bố chi tiết vật liệu từng bộ phận, nên khi dùng cho môi chất đặc thù cần hỏi lại cấu hình vật liệu trước khi đặt, tránh suy đoán theo mã tương tự.
Bảo hành và đặt hàng
Thời gian bảo hành theo công bố của nhà sản xuất: 12 tháng (xuất xứ Đài Loan). Báo giá gửi theo yêu cầu và chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Hỗ trợ chọn mã và tư vấn lắp đặt: 038 833 0239. Khi liên hệ, xin cung cấp lượng cần mỗi giờ, mức áp suất phải thắng và loại nguồn điện tại chỗ để được đối chiếu nhanh.

