Bơm tăng áp đóng ngắt liên tục, áp ở vòi lúc mạnh lúc yếu? Bình tích áp PEROTAC 50L (50 lít, 10 bar) là phần giải quyết việc đó: khí nén trong bình đẩy nước ra khi có người dùng, bơm chỉ chạy khi áp tụt tới ngưỡng rơ-le.
Bình tích áp làm việc thế nào
Bên trong bình có màng cao su ngăn nước với khối khí nạp sẵn. Khi bơm chạy, nước vào màng và nén khí lại; khi mở vòi, khí đẩy nước ra nên bơm chưa cần chạy ngay. Bơm chỉ bật lại khi áp tụt xuống ngưỡng của rơ-le. Nhờ đó số lần khởi động giảm, áp ở vòi ổn định hơn và giảm va đập thủy lực khi bơm dừng.
So với bình nhỏ
Bình đứng 50L giữ nhiều nước hơn giữa hai lần bơm chạy nên bơm khởi động thưa hơn bình nhỏ. Đổi lại bình cần chỗ đặt và nền chắc. Từ 100L có 2 lựa chọn áp tối đa 10 hoặc 16 bar cho hệ áp cao.
Bơm vẫn đóng ngắt liên tục?
- Bình mất khí nạp: xả nước, đo và nạp lại.
- Màng thủng: ấn van nạp khí thấy nước ra; cần thay màng.
- Áp nạp đặt cao hơn áp bật bơm: bình gần như không chứa nước.
- Rò rỉ trên đường ống hoặc van một chiều không kín.
Chi phí gồm gì
- Bình Bình tích áp PEROTAC 50L.
- Van khóa, rắc co, cụm ngã 5 nếu dùng rơ-le rời.
- Công lắp đặt, chỉnh áp nạp.
Giá để Liên hệ, báo theo cấu hình.
Lưu ý khi lắp
Bình đặt phía sau bơm, trước các nhánh, có van khóa để bảo trì riêng. Cổ nối 1″; đường ống cần giá đỡ để bình không chịu lực. Chừa khoảng trống tới van nạp khí để đo áp. Bình đứng, có chân đế nên đặt trên nền phẳng, chắc.
Chỉnh áp nạp cho đúng hệ
Áp nạp chỉ đo đúng khi bình đã xả hết nước. Bình xuất xưởng nạp 2 bar; thông thường chỉnh thấp hơn áp bật bơm khoảng 0,2 – 0,3 bar. Ví dụ rơ-le bật ở 2,5 bar thì nạp khoảng 2,2 – 2,3 bar. Nạp quá cao bình chứa ít nước, quá thấp màng bị kéo căng.
Hiểu đúng các con số
50 lít là dung tích bình, không phải lượng nước dùng được; phần nước thực lấy ra chỉ là một phần, tùy áp khí nạp và khoảng áp bật – ngắt của rơ-le. Áp tối đa 10 bar là giới hạn an toàn của vỏ và màng: rơ-le phải ngắt trước mức này. Khí nạp sẵn 2 bar, cổ nối 1″.
Màng và nhiệt độ làm việc
Bình tích áp PEROTAC 50L dùng loại màng thay thế được: khi màng hỏng chỉ cần thay màng, không phải bỏ cả bình. Nhiệt độ làm việc tùy vật liệu màng:
- Butyl: -10 – 99°C
- EPDM: -10 – 99°C
- Cao su tự nhiên: 0 – 77°C
Khi hỏi mua cho nước nóng, cần báo nhiệt độ để chọn đúng loại màng.
Có đúng cỡ không
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối: cổ 1″.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 24L (6 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 100L (10 bar hoặc 16 bar).
Bảng chọn 8L – 2000L
| Model | Áp max | Cổ nối |
|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 1″ |
| 24L | 6 bar | 1″ |
| 50L | 10 bar | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 750L | 10 bar | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Hỏi nhanh về Bình tích áp PEROTAC 50L
Áp nạp sẵn bao nhiêu?
2 bar khi xuất xưởng; nên chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ.
Cổ nối cỡ nào?
1″.
Áp tối đa bao nhiêu?
10 bar. Rơ-le phải ngắt dưới mức này.
Gửi Chính model bơm, áp bật/ngắt của rơ-le và số điểm dùng nước để được chọn đúng cỡ bình. Hotline 0388 330 239. Xem thêm bình tích áp PEROTAC.

