Khoảng làm việc hợp lý của 4SP14-25
Số liệu trên bảng thông số 4SP14-25: 7.5 kW, cột áp lớn nhất 170 m, lưu lượng lớn nhất 18 m³/h, họng xả 60 mm. Kinh nghiệm lắp đặt cho thấy nên chọn máy sao cho nhu cầu thực tế rơi vào khoảng hai phần ba cột áp lớn nhất. Chạy sát điểm cột áp cực đại khiến nước ra nhỏ giọt và động cơ nóng vì không đủ dòng nước làm mát vỏ; chạy sát điểm lưu lượng cực đại lại dễ quá tải dòng điện. Giữ ở giữa là cách để máy bền.
Chuẩn bị nguồn trước khi lắp
Nguồn điện phải sẵn sàng trước khi hạ máy xuống giếng, vì kéo máy lên để sửa điện là việc rất mất công. Bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz cho máy 7.5 kW. Cần kiểm ba việc: điện áp lúc tải nặng có tụt quá mức cho phép hay không, thứ tự pha có đúng để máy quay đúng chiều hay không, và tiếp địa vỏ tủ đã làm chưa. Bơm chìm quay ngược chiều vẫn ra nước nhưng lưu lượng và cột áp giảm rõ, nhiều người lắp không để ý điểm này.
Điều kiện giếng và vị trí thả 4SP14-25
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng để không hút phải lớp bùn cát tích tụ, đồng thời phải luôn nằm dưới mực nước động chứ không chỉ dưới mực nước tĩnh. Đường kính thân ghi trên bảng là 98 mm, đối chiếu với ống vách trước khi mua để không phải trả hàng. Cánh inox cho phép máy làm việc ở giếng nước còn vẩn, nhưng vẫn cần bọc lưới lọc nếu cát nhiều.
Mực nước động: con số hay bị bỏ qua
Khi chưa bơm, mặt nước trong giếng đứng ở mực nước tĩnh. Vừa mở máy, mặt nước tụt xuống một đoạn rồi dừng lại ở mực nước động, và chính mực này mới là điểm khởi đầu để tính cột áp cho 4SP14-25. Giếng khai thác lâu năm thường có mực nước động tụt sâu thêm theo mùa khô. Cách đo đơn giản nhất là buộc dây vào một vật nặng thả xuống trong lúc máy đang chạy ổn định, đánh dấu chỗ dây ướt. Lấy số đo đó cộng với chiều cao bồn và tổn thất ống, rồi so lại với cột áp 170 m trên bảng.
Chọn cỡ máy theo nhu cầu thực
Nhu cầu nước nên tính theo giờ cao điểm chứ không theo tổng cả ngày. Hộ gia đình mở đồng thời vài vòi có nhu cầu tức thời khác hẳn một khu tưới mở luân phiên từng khu. Lưu lượng lớn nhất 18 m³/h của 4SP14-25 là giới hạn trên, còn lưu lượng ở điểm làm việc thực tế sẽ nhỏ hơn tùy cột áp phải thắng. Cách làm đúng là xác định điểm làm việc trước rồi mới so với dải của máy, thay vì chọn theo con số lớn nhất ghi trên nhãn.
Vật liệu và phớt quyết định máy bền bao lâu
Theo bảng thông số: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: 100% Inox 304 Đầu bơm: Đồng Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Phớt là ranh giới duy nhất giữa nước giếng và cuộn dây, nên đây cũng là chi tiết hỏng trước nhất khi nước có cát hoặc khi máy chạy khô. Bộ cánh inox cho khả năng chịu mài và chịu ăn mòn tốt hơn hẳn. Bảng thông số ghi máy dùng liên tục không nghỉ trong 24/24.
Thương hiệu Aquaris và mức bảo hành áp dụng
Aquaris là thương hiệu của Ý; bảng thông số của máy ghi xuất xứ Nhập khẩu Italy và mức bảo hành 24 tháng. Hàng nhập từ Ý được bảo hành 24 tháng. Điểm đáng chú ý với người dùng là khả năng có sẵn phụ tùng: cánh, bạc, phớt và cáp đều là chi tiết thay được, nên máy hỏng một cụm không có nghĩa phải bỏ cả máy.
Kho hàng và hỗ trợ sau bán
Dòng SP được giữ tồn thường xuyên cùng bộ phụ tùng cánh, bạc, phớt và cáp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Khách mua số lượng cho công trình được hỗ trợ tính toán cụm bơm và cấu hình tủ điện. Giá gửi theo từng đơn cụ thể, chưa gồm VAT. Đầu mối phụ trách: Mr Chính, điện thoại và Zalo 038 833 0239. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội; văn phòng 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

