Khoảng làm việc hợp lý của 4SL2/15
Số liệu trên bảng thông số 4SL2/15: 0.75 kW, cột áp lớn nhất 106 m, lưu lượng lớn nhất 3.3 m³/h, họng xả 48 mm. Kinh nghiệm lắp đặt cho thấy nên chọn máy sao cho nhu cầu thực tế rơi vào khoảng hai phần ba cột áp lớn nhất. Chạy sát điểm cột áp cực đại khiến nước ra nhỏ giọt và động cơ nóng vì không đủ dòng nước làm mát vỏ; chạy sát điểm lưu lượng cực đại lại dễ quá tải dòng điện. Giữ ở giữa là cách để máy bền.
Điều kiện giếng và vị trí thả 4SL2/15
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng để không hút phải lớp bùn cát tích tụ, đồng thời phải luôn nằm dưới mực nước động chứ không chỉ dưới mực nước tĩnh. Hãy đối chiếu đường kính thân bơm với ống vách giếng trước khi mua để không phải trả hàng. Cánh nhựa của dòng này chỉ bơm nước sạch, không bơm được nước lẫn cát; giếng có cát bắt buộc phải chuyển sang loại cánh inox.
Điện áp, dòng điện và những sai sót thường gặp
Theo bảng thông số, 4SL2/15 dùng 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn). Sai sót hay gặp gồm: đấu máy ba pha vào lưới thiếu pha, đặt rơ le nhiệt quá cao nên không bảo vệ được gì, và dùng cáp nối bằng băng keo trong lòng giếng. Với công suất 0.75 kW, hãy ghi lại dòng điện đo được ở lần chạy đầu tiên và dán ngay lên mặt tủ; về sau chỉ cần so dòng là biết máy còn khỏe hay đã bị mài cánh.
Ống nhỏ làm mất nước như thế nào
Cột áp 106 m ghi trên bảng là áp tại họng xả, còn áp tới vòi nhà bạn là phần còn lại sau khi trừ tổn thất dọc đường. Ống càng nhỏ thì vận tốc nước càng cao và tổn thất tăng theo bình phương vận tốc, nghĩa là giảm một cấp ống có thể lấy đi một phần đáng kể cột áp. Với họng xả 48 mm của 4SL2/15, hãy giữ đường ống đứng bằng hoặc lớn hơn họng xả, hạn chế khuỷu vuông, và đừng đặt van chặn ở chỗ khó thao tác.
Đọc phần vật liệu trên bảng thông số
Phần cấu tạo của 4SL2/15 ghi: Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Cụm phớt dùng loại Carbon-Ceramic, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Đạt Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Với bơm chìm, vật liệu thân quyết định khả năng chịu ăn mòn còn vật liệu cánh quyết định khả năng chịu mài; hai thứ này khác nhau và không thay thế cho nhau. Cánh nhựa nhẹ, không gỉ, nhưng chỉ dùng cho nước sạch và không bơm được nước lẫn cát.
Nghiệm thu sau khi lắp đặt
Lắp xong đừng lấp miệng giếng ngay. Chạy máy liên tục ít nhất mười lăm phút rồi kiểm ba điều: dòng điện từng pha có cân nhau, nước ra có ổn định không sủi bọt, và mực nước động có còn ngập trên thân máy. Ghi lại độ sâu treo máy vào hồ sơ. Ghi cả dòng điện đo được của máy 0.75 kW lên mặt tủ. Bộ số liệu ban đầu này là căn cứ so sánh cho mọi lần kiểm tra sau, và giúp phân biệt máy yếu do giếng hay do bơm.
Nguồn gốc máy và cam kết sau bán
Theo bảng thông số của sản phẩm, xuất xứ là Italy Standard; thương hiệu Redpump thuộc Trung Quốc. Thời gian bảo hành 12 tháng. Dòng chữ Italy Standard mô tả tiêu chuẩn chế tạo theo kiểu Ý chứ không khẳng định nơi sản xuất, vì vậy mức bảo hành là 12 tháng. Khi nhận máy nên chụp ảnh nhãn thân và ghi lại số máy, việc này giúp tra cứu nhanh về sau nếu cần thay thế linh kiện đúng đời.
Nhận báo giá và đặt 4SL2/15
Bộ phận kinh doanh nhận yêu cầu qua điện thoại hoặc Zalo và trả lời trong giờ làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Máy được kiểm tra thông mạch, kiểm cách điện và chạy thử trước khi xuất kho. Chi phí báo riêng cho từng cấu hình, chưa gồm VAT. Liên hệ Mr Chính theo số 038 833 0239, Zalo cùng số — Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội.

