Đầu máy Perotac RL80 và vai trò trong bể
RL80 là đầu thổi khí Roots RL cỡ cửa danh định 80 mm. Đầu thổi lắp trên bệ khô, cấp khí qua mạng ống và bộ phân phối xuống nước. Tốc độ quay, áp suất và bộ phân phối quyết định lượng khí tại bể; không suy hiệu quả xử lý hoặc công suất motor chỉ từ tên model.
Hai điểm Q–p để chọn đầu thổi
Catalogue RL tại 1.000 vòng/phút ghi RL80: áp suất 9,8 kPa cho Q 4,21 m³/phút và công suất yêu cầu 1,60 kW; áp suất 58,8 kPa cho Q 2,82 m³/phút và công suất yêu cầu 6,64 kW. Các cặp số phải đọc cùng tốc độ, không biến thành dải cố định cho mọi áp suất. Công suất yêu cầu đã kể phần truyền động, không đồng nghĩa nhãn motor giao kèm.
Xác định áp suất của tuyến ống
Tính áp do chiều sâu đặt bộ phân phối, cộng tổn thất trên ống, van và đĩa. Từ nhu cầu khí và áp suất thiết kế, tra bảng theo tốc độ để chọn mã và số máy. Nếu thiết kế đổi chiều sâu hoặc số đĩa, cần tính lại điểm Q–p trước khi thay motor/buli.
Chốt phạm vi đầu RL hay bộ RLC
RL trong catalogue là đầu thổi; RLC là bộ máy hoàn chỉnh. Bảng RL không xác nhận sẵn motor, điện áp, bộ truyền, van, lọc hay đồng hồ của đơn hàng. Hãy đối chiếu báo giá và tem motor của bộ thực giao trước khi đấu điện.
Lắp đặt và theo dõi
Đặt máy ở nơi khô thoáng, có lối bảo trì. Theo dõi áp suất, nhiệt và bộ truyền theo hướng dẫn của cấu hình giao hàng; thiết kế phần điện dựa trên motor thực tế. Đầu thổi có thể phục vụ bể hiếu khí hoặc ao nuôi khi Q–p đáp ứng nhu cầu, nhưng lượng oxy hòa tan phải được kiểm tại công trình.
Đặt hàng
Hàng Đài Loan, bảo hành 12 tháng. Giá chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

