Trước khi đặt bất cứ mã nào, nên có trong tay hai con số: lượng cần mỗi giờ và mức áp suất phải thắng. Bài này lấy Máy thổi khí con sò Perotac Đài Loan Model GB-750 750W làm ví dụ để đi qua đúng hai con số đó.
Chuẩn bị trước khi chạy
Thứ tự nên làm: cân bệ và siết chân máy, lắp lọc khí đầu vào, dựng tuyến ống khí có van một chiều, đấu điện và kiểm chiều quay, sau đó mở dần các nhánh phân phối. Ghi lại dòng điện khi chạy ổn định để làm mốc so sánh.
Nghiệm thu tại chỗ gồm những gì
Biên bản nghiệm thu có giá trị nhất khi nó chứa số đo. Với GB-750, hãy ghi lại dòng từng pha, điện áp tại cực đấu và nhận xét về tiếng máy ngay trong ngày lắp. Lần bảo dưỡng sau chỉ cần so với bộ số này là thấy ngay máy đang tốt lên hay xấu đi.
Vì sao cần van an toàn
Van xả áp thường bị coi là phụ kiện không cần thiết cho tới lần đầu có sự cố bít tuyến. Chi phí của nó nhỏ hơn nhiều so với một lần sửa phần quay. Trên tuyến của GB-750, van này nên đặt gần họng xả để phản ứng nhanh.
Đấu điện thế nào cho đúng
Phần điện của GB-750 nên chuẩn bị theo ba mục: nguồn đúng loại (1 pha/220V/50Hz), tiết diện dây tính theo chiều dài tuyến, và tủ có bảo vệ quá dòng cùng bảo vệ mất pha.
Nhiệt độ khí ra và thông gió
Khí bị nén luôn nóng lên, và phần nhiệt đó truyền sang thân máy. Nếu phòng máy kín, nhiệt tích lại làm nhiệt độ khí vào tăng theo, tạo thành vòng lặp xấu. Khu đặt GB-750 nên có lỗ thoáng ở cả cao độ thấp và cao để không khí tự đối lưu.
Đặt mã này cạnh các mã lân cận
Trong cùng một họ sản phẩm, chênh lệch giữa các mã chủ yếu ở họng đấu nối và tổ hợp cánh. Mã này nên khi đổi sang mã khác cần kiểm lại mặt bích và đoạn ống nối, tránh phải cải tạo tuyến ống sau khi hàng về.
Sụt áp làm nóng động cơ
Sụt áp không hiện ra bằng mắt, nó hiện ra bằng nhiệt độ vỏ máy. Khi kiểm GB-750 mà thấy vỏ nóng hơn thường lệ trong khi lưu lượng vẫn bình thường, hãy nghi tuyến dây trước khi nghi máy. Việc cần làm là đo áp tại cực đấu khi có tải và xem lại toàn bộ điểm nối trên đường đi.
Ứng dụng phù hợp
Với áp suất 22 KPa và lưu lượng khí 145 m³/h, mã này phục vụ cấp khí cho bể hiếu khí trong hệ xử lý nước thải, sục khí cho bể cá và bể lắng, hút khí trong dây chuyền đóng gói. Chiều sâu ngập của đĩa phân phối khí là yếu tố quyết định mức áp cần thiết.
Chi tiết cơ khí đáng chú ý
Tài liệu của mã này không công bố chi tiết vật liệu từng bộ phận, nên khi dùng cho môi chất đặc thù cần hỏi lại cấu hình vật liệu trước khi đặt, tránh suy đoán theo mã tương tự.
Thông số then chốt đọc từ nhãn máy
Dải lưu lượng khí của mã này là 145 m³/h, đi kèm áp suất 22 KPa, với 750 W trên trục.
Vì sao thả đĩa sâu lại cần áp cao
Hay có nhầm lẫn giữa độ sâu bể và độ ngập đĩa. Cái cần tính là chiều cao cột nước phía trên đĩa, quy theo tỉ lệ mười kPa cho mỗi mét. Sau khi có số đó, cộng thêm phần tổn thất trên tuyến ống khí rồi mới đối chiếu với 22 KPa.
Bảo hành, giao hàng và liên hệ
Thời hạn bảo hành: 12 tháng. Mọi báo giá đều chưa gồm VAT và được gửi theo từng yêu cầu cụ thể. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Liên hệ 038 833 0239 nếu cần kiểm lại dải làm việc hoặc cần bản thông số đầy đủ của GB-750 trước khi đặt.

